ThegioiYduoc.com - Chuyên gia Y dược !

Pyrazinamide

Sản phẩm

Video

youtube.com/ThegioiYduoc

Hỏi đáp mới nhất

Tìm kiếm nâng cao

Nhận tin sản phẩm mới

Lượt truy cập

  • Đang xem
  • Hôm nay 33
  • Tổng lượt truy cập 1,270,723
 Pyrazinamide
Tên sản phẩm: Pyrazinamide
Mã sản phẩm PRZNM
Giá mới Giá liên hệ
Nhóm sản phẩm: Thuốc tác dụng trên đường hô hấp
Lượt xem 302
 Thanh toán trực tuyến qua Ngân lượng  Thanh toán trực tuyến qua Bảo kim
Bài viết giới thiệu sản phẩm
Pyrazinamide BP 500mg - Điều trị Lao

Pyrazinamide


Hoạt chất chính
Pyrazine-2-carboxamide
Mỗi viên nén chứa 500mg
Pyrazinamide B.P
Tá dược tinh bột bắp, gelatin, talc, magnesium stearate

Pyrazinamide

Nhóm Dược lý:
Tên Biệt dược : Lykalynamide; Pyraxel 500; Pyrazinamid
Dạng bào chế : Viên nén; Viên nén bao phim
Thành phần : Pyrazinamide.


Dược lực :
Pyrazinamide là thuốc chống lao.
Dược động học :
- Hấp thu: Pyrazinamid được hấp thu tốt qua đường tiêu hoá. Nồng độ đỉnh trong huyết thanh đạt được 2h sau khi uống một liều 1,5g là khoảng 35mcg/ml và với liều 3g là 66mcg/ml.
- Phân bố: thuốc phân bố vào các mô và dịch của cơ thể kể cả gan, phổi, dịch não tuỷ. Nồng độ trong dịch não tuỷ tương đương cới nồng độ ổn định trong huyết tương ở những người bệnh viêm màng não. Pyrazinamid gắn với protein huyết tương khoảng 10%.
- Chuyển hoá: Pyrazinamid bị thuỷ phân ở gan thành chất chuyển hoá chính có hoạt tính là acid pyrazinoic, chất này sau đó bị hydroxy hoá thành acid 5-hydroxy pyrazinoic.
- Thải trừ: thuốc đào thải qua thận, chủ yếu lọc ở cầu thận. Khoảng 70% liều uống đào thải trong vòng 24h.


Tác dụng :
Pyrazinamid là một thuốc trong đa hoá trị liệu chống lao, chủ yếu dùng trong 8 tuần của hoá trị liệu ngắn ngày.
Pyrazinamid có tác dụng diệt trực khuẩn lao(Mycobarterium tuberculosis), nhưng không có tác dụng với các MYcobarterium khác hoặc các vi khuẩn khác in vitro. Nồng độ tối thiểu ức chế trực khuẩn lao là dưới 20 mcg/ml ở pH 5,6, thuôcs không có tác dụng ở pH trung tính.
Pyrazinamid có tác dụng với trực khuẩn lao đang tồn tại trong môi trường nội bào có tính acid của đại thực bào. Đáp ứng viêm ban đầu với hoá trị liệu làm tăng số vi khuẩn trong môi trường acid. Khi đáp ứng viêm giảm và pH tăng thì hoạt tính diệt khuẩn của pyrazinamid giảm. Tác dụng phụ thuộc vào pH giải thích hiệu lực lâm sàng của thuốc trong giai đoạn 8 tuần đầu hoá trị liệu ngắn ngày. Trực khuẩn lao kháng thuốc nhanh khi dùng pyrazinamid đơn độc.
Chỉ định :
Kết hợp với các thuốc kháng lao khác, đặc biệt trong 8 tuần đầu giai đoạn điều trị ngắn hạn.
Chống chỉ định :
Quá mẫn cảm với thuốc.
Tổn thương gan nặng, bệnh gan cấp, gout cấp.
Suy gan.
Phụ nữ có thai, cho con bú.
Rối loạn chuyển hoá porphyrin.
Thận trọng lúc dùng :
Tăng urê máu.
Trẻ em.
Người bệnh có tiền sử đái tháo đường( vì khó kiểm soát bệnh đái tháo đường khi dùng pyrazinamid), tiền sử bệnh gout(tránh dùng khi có cơn cấp tính), suy thận.
Tương tác thuốc :
Pyrazinamid làm tăng ure máu và làm giảm hiệu quả điều trị của các thuốc trị bệnh gout như allopurinol, colchicin, probenecid, sulffinpyaon. cần liều chỉnh các thuốc này để tăng acid uric huyết và bệnh gout khi chúng được dùng đồng thời với pyrazinamid.
Pyrazinamid làm giảm nồng độ ciclosporin khi dùng đồng thời. Phải theo dõi nồng độ ciclosporin trong huyết thanh.
Tác dụng phụ
Phản ứng có hại
Suy gan, viêm gan.
Tăng urê máu & bệnh gout.
Rối loạn tiêu hóa.
Ảnh hưởng lên hệ tạo máu, quá mẫn.
Liều lượng :
Người lớn 1,5g/ngày hoặc 2g x 3 lần/tuần hoặc 3g x 2 lần/tuần.
Qúa liều :
- Quá liều biểu hiện các triệu chứng: các kết quả xét nghiệm chức năng gan bất thường như SGOT,SGPT tăng. Tăng tự phát này trở lại bình thường khi ngừng dùng thuốc.
- Xử trí: rửa dạ dày, điều trị hỗ trợ. Có thể thẩm phân để loại bỏ pyrazinamid



Đặc tính:
Pyrazinamide có tác dụng diệt khuẩn đối với dòng đặc biệt của Mycobacterium tuberculosis trong đại thực bào và trong vách ổ lao. Cũng như các thuốc chống lao khác, pyrazinamide không được dùng đơn vị vì sẽ tăng nguy cơ kháng thuốc (trong vòng 6 – 8 tuần). Điều trị phối hợp (thường kết hợp 3 loại) là cần thiết và hợp lý về mặt lâm sàng Pyrazinamide tác động chủ yếu lên chủng Mycobacterium tuberculosis hominis, tuy vậy một số chủng ở bò và Mycobacterium không điển hình cũng nhạy cảm với Pyrazinamide.

Dược động học:
Pyrazinamide được hấp thụ rất nhanh, đạt nồng độ tối đa trong huyết thanh sau 2 giờ là 20 - 30 µg/ml (nồng độ ức chế tối thiểu là 20 µg/ml). Với liều 1.5 - 2g/ngày, nồng độ Pyrazinamide trong máu là 20 - 30 µg/ml được duy trì trong khoảng 6 - 12 giờ.
Pyrazinamide được tái hấp thu ở tiểu quản thận (khoảng 90%) và chuyển hoá khá chậm nên thời gian bán huỷ trong huyết tương là 9 - 10 giờ. Chất chuyển hoá chính của nó là acid pyrazinoic dường như có tác dụng làm giảm sự bài tiết acid uric qua thận, vì nó cũng giảm độ thanh thải của acid uric cũng như các hoạt chất khác được đào thải theo cơ chế này.
Pyrazinamide được phân phối tới các mô và dịch cơ thể, bao gồm cả dịch não tuỷ. Hiện chưa rõ thuốc có qua được nhau thai hoặc sữa mẹ hay không. Thuốc được đảo thải chủ yếu qua thận.

Chống chỉ định:

Bệnh gan cấp tính (viêm gan cấp) hay 6 tháng sau khi có bệnh về gan (do Pyrazinamide có thể tác dụng độc với gan).
Rối loạn chức năng thận, bệnh gout. Chống chỉ định Pyrazinamide trong những trường hợp quá mẫn với hoạt chất này, cũng như có tổn thương gan nặng.
Thuốc không dùng trong thời kì mang thai và cho con bú, cũng như chưa được đánh giá cho việc điều trị trẻ em dưới 10 tuổi.

Liều lượng:
Liều thông thường cho người lớn là 20 - 34 mg/kg cân năng, dùng một lần trong ngày. Liều tổng cộng không nên vượt quá 3g
Liều cho trẻ em Pyrazinamide không được dùng trẻ em dưới 3 tuổi. Trẻ từ 3 - 10 tuổi liều hàng ngày là 20mg/kg cân nặng.
Pyrazinamide cần được dùng phối hợp với ít nhất một loại thuốc chống lao khác. Việc sử dụng kết hợp không ảnh hưởng đến liều lượng của các thuốc này. Pyrazinamide có tác dụng tốt trong phác đồ điều trị cách quãng 2 hoặc 3 ngày một tuần kết hợp với các thuốc kháng lao khác. Trong trường hợp này Pyrazinamide được dùng với liều cao hơn (50 - 70 mg/kg cân nặng). Kinh nghiệm cho thấy Pyrazinamide có hiệu quả cao hơn trong giai đoạn tấn công với phác đồ hoá trị liệu ngắn ngày, như trong 2 tháng đầu điều trị phác đồ này.

Tác dụng phụ:
Rối loạn chứa năng gan, đặc biệt có thể tăng transaminase tạm thời. Đôi khi sốt nhẹ, khó chịu, đau vùng gan. Hiếm khi teo gan vàng da cấp tính. Rối loạn tiêu hoá như buồn nôn, chán ăn, nôn, ợ nóng, co thắt bụng dưới, tiêu chảy, loét dạ dày diễn tiến.
Cơn gout cấp và đau khớp ở một vài bệnh nhân.
Hiếm gặp các phản ứng quá mẫn như đỏ da và nhạy cảm với ánh sáng (nên tránh nắng gắt).
Thân có thể tác động tới chuyển hoá purine, với sự ứ đọng acid uric và tăng acid uric huyết.
Hiếm gặp các rối loạn về máu: thiếu máu nhược sắc, giảm tiểu cầu, rối loạn chuyển hoá porphyrin.
Hệ thần kinh trung ương: đôi khi đau đầu, chóng mặt, dễ bị kích thích, mất ngủ.
Hệ nội tiết: Pyrazinamide có thể làm giảm lượng đường trong máu, do đó gây khó khăn cho việc ổn định bệnh đái tháo đường bằng insulin.

Tương tác với các thuốc khác:
Tác dụng đối kháng với sulphinpyrazone.
Làm thay đổi chuyển hoá allopurinol
Làm tăng tác dụng giảm glucose huyết của thuốc chống đái tháo đường.
Pyrazinamide có thể làm ảnh hưởng đến việc xác định bilirubin , acid uric, thời gian prothrombin, SGOT, SGPT, thyroxine.

Quá liều và cách xử lý:
Làm rỗng dạ dày bằng cách gây nôn hoặc rử dạ dày.Thuốc barbituric tác dụng nhanh có thể được dùng khi có các dấu hiệu kích thích thần kinh, thuốc hồi sức khi có hôn mê, hô hấp nhân tạo và thở oxy khi có suy hô hấp. Trường hợp sốc cần cho thuốc làm tăng huyết áp.
Nếu cần biết thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.

Chú ý đề phòng:
Dùng kết hợp với rifampicin và isoniazid có thể làm tăng khả năng xuất hiện các rối loạn chức năng gan, đặc biệt ở những bệnh nhân đã có biểu hiện tổn thương gan từ trước. Trong những trường hợp này cũng như ở người thiếu dinh dưỡng cần chú ý đặc biệt và tiến hành định kỳ các xét nghiệm thích hợp. Pyrazinamide chỉ được dùng khi có khả năng theo dõi bệnh nhân chặt chẽ, có các phương tiện xét nghiệm chức năng gan và cách 2 - 4 tuần định lượng acid uric huyết 1 lần trong thời gian điều trị. Cần ngưng thuốc và không dùng lại khi có dấu hiệu tổn thương tế bào gan hoặc tăng acid uric huyết kèm với cơn viêm khớp gout cấp tính.
Dùng thận trọng ở bệnh nhân có tiền sử bệnh gout hay đái tháo đường bởi vì điều trị những bệnh này sẽ khó khăn hơn.
Giữ thuốc xa tầm tay trẻ em.



Bình luận

    Chưa có bình luận nào!

Phản hồi

Bình luận từ Facebook

Sản phẩm khác cùng loại

Hỗ Trợ Trực Tuyến

Tư vấn qua facebook

Sản phẩm tiêu biểu

Thông Báo

Quý công ty , anh chị nào có hàng hóa chất lượng và uy tín xin  hãy gửi ảnh sản phẩm và báo giá vào gmail : ThegioiYduoc@gmail.com  ... Xin cảm ơn !

Sống khỏe