ThegioiYduoc.com - Chuyên gia Y dược !

Phosphalugel

Sản phẩm

Video

youtube.com/ThegioiYduoc

Tìm kiếm nâng cao

Nhận tin sản phẩm mới

Lượt truy cập

  • Đang xem
  • Hôm nay 96
  • Tổng lượt truy cập 1,130,251
Phosphalugel
Tên sản phẩm: Phosphalugel
Mã sản phẩm
Giá mới Giá liên hệ
Nhóm sản phẩm: Thuốc đường tiêu hóa
Lượt xem 55
 Thanh toán trực tuyến qua Ngân lượng  Thanh toán trực tuyến qua Bảo kim
Bài viết giới thiệu sản phẩm
Phosphalugel
1 vote, average: 5.00 out of 51 vote, average: 5.00 out of 51 vote, average: 5.00 out of 51 vote, average: 5.00 out of 51 vote, average: 5.00 out of 5

Mã sản phẩm:

Nhà sản xuất: Boehringer

 

 

Phosphalugel

  • Phosphalugel
  • Aluminium phosphate ở dạng keo 20%
  • Boehringer Ingelheim
PHOSPHALUGEL
Boehringer Ingelheim
Hỗn dịch uống : hộp 26 gói
Thành phần
Cho 1 gói
Aluminium phosphate ở dạng keo 20%
12,38 g
Dược lực
Kháng acide.
Các nghiên cứu in vitro với liều duy nhất theo phương pháp Vatier :
- Khả năng kháng acide toàn phần (chuẩn độ ở pH 1) : 38,8 mmol ion H+.
- Cơ chế tác động :
khả năng trung hòa (tăng pH) : 10% ;
khả năng đệm (duy trì một pH cố định) : 90% ở pH 1,6.
- Khả năng bảo vệ về mặt lý thuyết :
từ pH 1 đến pH 2 : 15,8 mmol ion H+ ở liều duy nhất ;
từ pH 1 đến pH 3 : 36,5 mmol ion H+ ở liều duy nhất.
- Tốc độ giải phóng khả năng kháng acide về mặt lý thuyết : 80-100% trong 30 phút.
Phosphalugel không có tác dụng cản tia X.
Aluminium phosphate không tan trong nước, không thu phosphate từ thức ăn và do đó không gây mất phosphore.
Chỉ định
- Viêm dạ dày cấp và mãn.
- Loét dạ dày-tá tràng.
- Thoát vị khe thực quản.
- Hồi lưu dạ dày-thực quản và các biến chứng (viêm thực quản).
- Cảm giác rát bỏng và chứng khó tiêu.
- Ngộ độc các chất acide, kiềm hay các chất ăn mòn gây xuất huyết.
- Trị liệu các bệnh lý đường ruột, chủ yếu các rối loạn chức năng.
Chú ý đề phòng
Không chỉ định Phosphalugel cho những bệnh nhân bị suy thận nặng mãn tính do phosphate aluminium không làm giảm phosphate trong máu.
Tương tác thuốc
Thận trọng khi phối hợp :
- Thuốc kháng khuẩn (cyclines ; fluoroquinolones ; thuốc kháng lao : éthambutol và isoniazide ; lincosanide) ; kháng histamine H2 ; aténolol, métoprolol, propranolol ; chloroquine ; diflunisal ; digoxine ; diphosphonate ; fluorure de sodium ; prednisolone và dexaméthasone ; indométacine ; kayexalate ; kétoconazole ; thuốc an thần nhóm phénothiazine ; pénicillamine ; muối sắt.
Người ta thấy rằng sự hấp thu các thuốc này bị giảm khi được sử dụng đồng thời bằng đường uống. Do thận trọng, nên uống các thuốc kháng acide cách xa các thuốc khác, trên 2 giờ nếu có thể, và 4 giờ đối với fluoroquinolones.
Lưu ý khi phối hợp :
- Lactitol : giảm sự acide hóa phân. Không phối hợp trong trường hợp bị bệnh não xơ gan.
- Salicylate : tăng bài tiết các salicylate qua thận do kiềm hóa nước tiểu.
Tác dụng ngoại ý
Có thể bị bón, nhất là ở người bệnh liệt giường và người lớn tuổi. Nên bổ sung nước cho bệnh nhân trong trường hợp này.
Liều lượng và cách dùng
Người lớn :
1-2 gói, 2-3 lần trong ngày. Dùng nguyên chất hay pha với một ít nước.
- Thoát vị khe thực quản, hồi lưu dạ dày-thực quản, viêm thực quản : Sau bữa ăn hay trước khi đi ngủ.
- Bệnh lý loét : 1-2 giờ sau bữa ăn và khi có cơn đau (dùng ngay 1 gói).
- Viêm dạ dày, khó tiêu : Trước bữa ăn.
- Bệnh lý về ruột : Buổi sáng lúc đói hay tối trước khi ngủ.
Trẻ em
- Dưới 6 tháng : ¼ gói hay 1 muỗng cà phê sau mỗi 6 cữ ăn.
- Trên 6 tháng : ½ gói hay 2 muỗng cà phê sau mỗi 4 cữ ăn.


Bình luận

    Chưa có bình luận nào!

Phản hồi

Bình luận từ Facebook

Sản phẩm khác cùng loại

Hỗ Trợ Trực Tuyến

Tư vấn qua facebook

Sản phẩm tiêu biểu

Thông Báo

Quý công ty , anh chị nào có hàng hóa chất lượng và uy tín xin  hãy gửi ảnh sản phẩm và báo giá vào gmail : ThegioiYduoc@gmail.com  ... Xin cảm ơn !

Sống khỏe