ThegioiYduoc.com - Chuyên gia Y dược !

Alpha Choay

Sản phẩm

Video

youtube.com/ThegioiYduoc

Tìm kiếm nâng cao

Nhận tin sản phẩm mới

Lượt truy cập

  • Đang xem
  • Hôm nay 739
  • Tổng lượt truy cập 1,188,291
Alpha Choay
Tên sản phẩm: Alpha Choay
Mã sản phẩm
Giá mới 1,700 VND
Nhóm sản phẩm: Giảm Đau - Hạ Sốt - Chống Viêm
Lượt xem 801
 Thanh toán trực tuyến qua Ngân lượng  Thanh toán trực tuyến qua Bảo kim
Mua hàng
Bài viết giới thiệu sản phẩm

Alpha Choay

Alphachoay Alpha Choay

Hoạt chất:

  • Alphachymotrypsin

Tác dụng:

  • Alphachymotrypsin là một enzym thuỷ phân protein được điều chế ở trạng thái tinh khiết từ tuyến tuỵ của họ Bò. Sau đó Alphachymotrypsin được đông khô trước khi đóng gói.
  • Alphachymotrypsin có tính chất chống viêm giúp đẩy nhanh sự tiêu tan các chỗ phù viêm, cũng như các bọc máu và các chỗ phù sau phẫu thuật và chấn thương.
  • Alphachymotrypsin có tác dụng thuỷ phân protein làm tiêu huỷ tại chỗ những cấu tạo fibrin do viêm bán cấp hoặc mãn tính tạo nên.

Chỉ định:

  • Mọi trạng thái viêm – bọc máu sâu hay nông.
  • Trong khoa ngoại và chấn thương: những phù nề sau phẫu thuật và sau khi gẫy xương, bọc máu, bong gân.
  • Trong : viêm trong và ngoài cổ tử cung, vô sinh do tắc ống dẫn trứng, viêm tử cung mạn tính, viêm vòi, căng vú sau khi đẻ, viêm tuyến vú.
  • Trong khoa phổi: những  bệnh phế quản mãn tính, những chứng mưng mủ phổi.
  • Trong khoa Tai- Mũi – Họng: viêm xoang, viêm thanh quản, viêm hầu, viêm họng viêm tai dính, viêm vòi Eustache, hen phế quản, lao phổi và sau gây mê.
  • Trong môn học bệnh thấp: viêm khớp, viêm quanh khớp, bệnh Dupuytren.
  • Trong khoa da: cụm nhọt, nhọt, áp xe, loét, mảng mô hoại tử, sẹo lồi.
  • Giảm viêm trong các bệnh lý khác: viêm bàng quang, viêm mào tinh hoàn, viêm túi lợi răng khôn và áp xe ổ răng.

Liều dùng:

  • Đường uống: 2 viên, 3-4 lần/ngày(nuốt)
  • Đường ngậm dưới lưỡi: 4-6 viên/ngày, chia ra trong ngày (Để thuốc tan chậm)

Tác dụng phụ:


  • Chưa thấy

Chống chỉ định:

  • Dị ứng với thành phần của thuốc.

Alpha Choay

Dạng và trình bày:

Viên nén (trắng).

Vỉ bấm 10 viên,. Hộp 2 vỉ hoặc hộp 1 vỉ.

Thành phần:

Mỗi viên chứa:

Chymotrypsin hay alphachymotrypsin....21 ukatals (hay 25 đơn vị C.Hb/viên).

Tá dước vừa đủ: tinh dầu bạc hà, magnesi stearat, tinh bột mì, đường.

Chỉ định:

Chống phù nề và kháng viêm dạng men: điều trị các trường hợp phù nề sau chấn thương hay sau phẫu thuật

Liều dùng và cách dùng:

Đường uống.

Uống một lần 2 viên, 3 hoặc 4 lần trong ngỳ, nên uống với nhiều nước (ít nhất 8 oz tương ứng 240ml) nhằm giúp tăng hoạt tính men.

Ngậm dưới lưỡi: 4 đến 6 viên chia đều ra trong ngày. Để thuốc tan từ từ dưới lưỡi..

Chống chỉ định:

  • Dị ứng với các thành phần của thuốc.
  • Không sử dụng chymotrypsin trên bệnh nhân giảm alpha-1 antrypsin. Lưu ý, bệnh nhân bị bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính. Đặc biệt là khí phế thủng, và hội chứng thận hư là nhóm nguy cơ giảm alpha-1 antrypsin.

Tác dụng không mong muốn:

  • Không có bất kì tác dụng phụ lâu dài do sử dụng chymotrypsin ngoại trừ đối tượng đã nêu trong mục thận trọng khi sử dụng.
  • Nhiều nghiên cứu ở liều khuyến cáo cho thấy rằng trong xét nghiệm máu phát hiện các men sau 24-48 giờ. Các tác dụng phụ thoáng qua có thể thấy (nhưng mất khi ngưng điều trị hoặc giảm liều) bao gồm; thya đổi sắc da, cận nặng, mùi phân. Một vài trường hợp có thể bị rối loạn tiêu hóa.
  • Với liều cao, phản ứng dị ứng nhẹ như đỏ da có thể xảy ra.

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Thận trọng khi sử dụng:

  • CHYMOTRYPSIN được dung nạp tốt và không gây tác dụng phụ đáng kể.
  • Các bệnh nhân không nên điều trị thuốc dạng men bao gồm; người bị rối loạn đông máu di truyền, dùng thuốc kháng đông, sắp phải trải qua phẫu thuật, dị ứng với protein, phụ nữ có thai hoặc đang nuôi con băng sữa mẹ, loét dạ dày.

Tương tác thuốc:

  • Chymotrypsin thường được dùng phối hợp với các thuốc dnagj men khác để tặng hiệu quả điều trị. Thêm vào đó, chế độ ăn uống cân đối hoặc sử dụng vitamin và bổ sung muối khoáng được khuyến cáo để tặng hoạt tính chymotryspin.
  • Một vài loại hạt như đậu jojoba 9owr bắc mĩ ), đậu nành có chứa nhiều loại protein ức chế hoạt tính chymotryspin. Tuy nhiên, nnhuwngx protein này có thể bị bất hoạt khi đun sôi.
  • Không nên sử dụng chymotryspin với acetylcystein, một thuốc dùng để làm tan đàm đường hô hấp. Không nên phối hợp chymotryspin với thuốc kháng đông vì làm tăng hiệu lực của chúng.

Có thai và cho con bú:

Không nên sử dụng chymotryspin cho phụ nữ đang mang thai và nuôi con bằng sữa mẹ.

Dược động học:

Chymotryspin là một men tiêu hóa phan hủy các protein . trong cơ thể con người, chymotryspin được sản xuất tự nhiên bởi tuyến tụy. Tuy nhiên, chymotryspin cũng được sử dụng như một dạng men bổ sung nhằm cải thiện sức khỏe, tiêu hóa và hỗ trợ điều trị nhiều bệnh lí khác nhau.

Men tiêu hóa proin hân hủy phân tử proin thành phần dipeptid và amino acid. Ngoài chymotryspin, các men tiêu hóa proin khác được điều tiết bởi tuyến tụy bao gồm tryspin và carboxypeptidase.

Dược lực học:

Chống phù nề và kháng viêm dạng men.

Như một thuốc kháng viêm, chymotryspin và các men tiêu protein khác ngăn chặn tổn thương mô trong quá trình viêm và hình thành sợi tơ huyết. Sợi tơ huyết hình thành lớp rào bao quanh vùng viêm gây tắc nghẽn mạch máu và mạch bạch huyết dẫn đến hiện tượng phù nề tại vùng viêm. Sợi tơ huyết cũng có thể phát triển thành cục máu đông.

Thuốc bán theo đơn. Để xa tầm tay trẻ em

Đọc kĩ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.



Bình luận

    Chưa có bình luận nào!

Phản hồi

Bình luận từ Facebook

Sản phẩm khác cùng loại
  • 1
  • 2

Hỗ Trợ Trực Tuyến

Tư vấn qua facebook

Sản phẩm tiêu biểu

Thông Báo

Quý công ty , anh chị nào có hàng hóa chất lượng và uy tín xin  hãy gửi ảnh sản phẩm và báo giá vào gmail : ThegioiYduoc@gmail.com  ... Xin cảm ơn !

Sống khỏe