ThegioiYduoc.com - Chuyên gia Y dược !
Tên sản phẩm: | Phosphalugel |
---|---|
Mã sản phẩm | |
Giá mới | Giá liên hệ |
Nhóm sản phẩm: | Thuốc đường tiêu hóa |
Lượt xem | 2661 |
![]() ![]() ![]() |
|
Mã sản phẩm:
Nhà sản xuất: Boehringer
PHOSPHALUGELBoehringer IngelheimHỗn dịch uống : hộp 26 gói
Thành phần
Dược lực
Cho 1 góiAluminium phosphate ở dạng keo 20% 12,38 g
Kháng acide.
Các nghiên cứu in vitro với liều duy nhất theo phương pháp Vatier :
- Khả năng kháng acide toàn phần (chuẩn độ ở pH 1) : 38,8 mmol ion H+.
- Cơ chế tác động :
khả năng trung hòa (tăng pH) : 10% ;
khả năng đệm (duy trì một pH cố định) : 90% ở pH 1,6.
- Khả năng bảo vệ về mặt lý thuyết :
từ pH 1 đến pH 2 : 15,8 mmol ion H+ ở liều duy nhất ;
từ pH 1 đến pH 3 : 36,5 mmol ion H+ ở liều duy nhất.
- Tốc độ giải phóng khả năng kháng acide về mặt lý thuyết : 80-100% trong 30 phút.
Phosphalugel không có tác dụng cản tia X.
Aluminium phosphate không tan trong nước, không thu phosphate từ thức ăn và do đó không gây mất phosphore.
Chỉ định
- Viêm dạ dày cấp và mãn.
- Loét dạ dày-tá tràng.
- Thoát vị khe thực quản.
- Hồi lưu dạ dày-thực quản và các biến chứng (viêm thực quản).
- Cảm giác rát bỏng và chứng khó tiêu.
- Ngộ độc các chất acide, kiềm hay các chất ăn mòn gây xuất huyết.
- Trị liệu các bệnh lý đường ruột, chủ yếu các rối loạn chức năng.
Chú ý đề phòng
Không chỉ định Phosphalugel cho những bệnh nhân bị suy thận nặng mãn tính do phosphate aluminium không làm giảm phosphate trong máu.
Tương tác thuốc
Thận trọng khi phối hợp :
- Thuốc kháng khuẩn (cyclines ; fluoroquinolones ; thuốc kháng lao : éthambutol và isoniazide ; lincosanide) ; kháng histamine H2 ; aténolol, métoprolol, propranolol ; chloroquine ; diflunisal ; digoxine ; diphosphonate ; fluorure de sodium ; prednisolone và dexaméthasone ; indométacine ; kayexalate ; kétoconazole ; thuốc an thần nhóm phénothiazine ; pénicillamine ; muối sắt.
Người ta thấy rằng sự hấp thu các thuốc này bị giảm khi được sử dụng đồng thời bằng đường uống. Do thận trọng, nên uống các thuốc kháng acide cách xa các thuốc khác, trên 2 giờ nếu có thể, và 4 giờ đối với fluoroquinolones.
Lưu ý khi phối hợp :
- Lactitol : giảm sự acide hóa phân. Không phối hợp trong trường hợp bị bệnh não xơ gan.
- Salicylate : tăng bài tiết các salicylate qua thận do kiềm hóa nước tiểu.
Tác dụng ngoại ý
Có thể bị bón, nhất là ở người bệnh liệt giường và người lớn tuổi. Nên bổ sung nước cho bệnh nhân trong trường hợp này.
Liều lượng và cách dùng
Người lớn :
1-2 gói, 2-3 lần trong ngày. Dùng nguyên chất hay pha với một ít nước.
- Thoát vị khe thực quản, hồi lưu dạ dày-thực quản, viêm thực quản : Sau bữa ăn hay trước khi đi ngủ.
- Bệnh lý loét : 1-2 giờ sau bữa ăn và khi có cơn đau (dùng ngay 1 gói).
- Viêm dạ dày, khó tiêu : Trước bữa ăn.
- Bệnh lý về ruột : Buổi sáng lúc đói hay tối trước khi ngủ.
Trẻ em :
- Dưới 6 tháng : ¼ gói hay 1 muỗng cà phê sau mỗi 6 cữ ăn.
- Trên 6 tháng : ½ gói hay 2 muỗng cà phê sau mỗi 4 cữ ăn.
Chi tiết | Mua hàng |
Chi tiết | Mua hàng |
Chi tiết | Mua hàng |
Chi tiết | Mua hàng |
Chi tiết | Mua hàng |
Bạn đang cần tìm mua 1 loại thuốc nào đó mà không có trên trang web của chúng tôi, hãy liên lạc với chúng tôi. Chúng tôi sẽ tìm mua giúp bạn và gửi cho bạn với giá phải chăng.
ThegioiYduoc.com xin cám ơn sự tin tưởng của quý khách.
Quý công ty , anh chị nào có hàng hóa chất lượng và uy tín xin hãy gửi ảnh sản phẩm và báo giá vào gmail : ThegioiYduoc@gmail.com ... Xin cảm ơn !
Bình luận
Chưa có bình luận nào!
Phản hồi
Bình luận từ Facebook